Cập nhật 01/07/2025

Thông Tin Hành Chính

Bản đồ Việt Nam 2026
Sau sáp nhập có • 34 Tỉnh thành3.321 phường xã
🏢Số Tỉnh thành
34tỉnh thành
🏛️Thành phố
8thành phố
📍Đơn vị hành chính
3321phường xã
📐Diện tích
331.307km²
👥Dân số
102.32triệu người
📈Mật độ
309người/km²
Danh bạ địa giới 2026

Bản Đồ Số & Phân Vùng 34 Tỉnh Thành Việt Nam

Bản Đồ Số 34 Tỉnh Thành Việt Nam 2026

Phân bố địa giới 34 tỉnh thành theo 6 vùng kinh tế trọng điểm
🇻🇳Hoàng Sa & Trường Sa là của Việt Nam
6 VÙNG KINH TẾ
ĐB Sông Hồng
Trung Du & Miền Núi Phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu Long
🗺️ Cổng Bản Đồ Địa Giới 34 Tỉnh Thành Mới (2026)
Đồng bằng sông Hồng

Thành phố Hà Nội

126 xã/phường

Thủ đô Hà Nội - trung tâm đầu não chính trị, văn hóa, giáo dục và kinh tế hàng đầu cả nước, sắp xếp tinh gọn 126 đơn vị hành chính cấp xã theo đề án quy hoạch thủ đô hiện đại.

Diện tích:3.359,84 km²
Dân số:8.8 tr người
Trung tâm:Hoàn Kiếm
Biển số xe:29, 30, 31, 32, 33, 40
Tỉnh cũ hợp nhất: Hà Nội
Đồng bằng sông Hồng

Thành phố Hải Phòng

114 xã/phường

Thành phố cảng Hải Phòng - cửa ngõ giao thương hàng hải quốc tế trọng điểm miền Bắc, hợp nhất không gian phát triển kinh tế biển Hải Phòng và trung tâm công nghiệp Hải Dương.

Diện tích:3.194,72 km²
Dân số:4.7 tr người
Trung tâm:Thủy Nguyên
Biển số xe:15, 16, 34
Tỉnh cũ hợp nhất: Hải Phòng + Hải Dương
Đồng bằng sông Hồng

Tỉnh Quảng Ninh

54 xã/phường

Tỉnh Quảng Ninh - trung tâm kinh tế biển, du lịch di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long và vùng công nghiệp than - năng lượng trọng điểm quốc gia, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:6.207,95 km²
Dân số:1.5 tr người
Trung tâm:Hạ Long
Biển số xe:14
Tỉnh cũ hợp nhất: Quảng Ninh
Đồng bằng sông Hồng

Tỉnh Bắc Ninh

99 xã/phường

Tỉnh Bắc Ninh - cực tăng trưởng công nghiệp công nghệ cao và bán dẫn vùng Thủ đô, hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn diện hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang.

Diện tích:4.718,6 km²
Dân số:3.6 tr người
Trung tâm:Bắc Giang
Biển số xe:99, 98
Tỉnh cũ hợp nhất: Bắc Ninh + Bắc Giang
Đồng bằng sông Hồng

Tỉnh Hưng Yên

104 xã/phường

Tỉnh Hưng Yên - vành đai kinh tế công nghiệp đô thị vệ tinh kết hợp nông nghiệp công nghệ cao đồng bằng sông Hồng, hình thành từ hợp nhất tỉnh Hưng Yên và Thái Bình.

Diện tích:2.514,81 km²
Dân số:3.6 tr người
Trung tâm:Phố Hiến
Biển số xe:89, 17
Tỉnh cũ hợp nhất: Hưng Yên + Thái Bình
Đồng bằng sông Hồng

Tỉnh Ninh Bình

129 xã/phường

Tỉnh Ninh Bình - trung tâm văn hóa di sản thế giới Tràng An, kinh tế du lịch và công nghiệp logistics cửa ngõ phía Nam đồng bằng Bắc Bộ, hình thành từ hợp nhất Ninh Bình, Hà Nam và Nam Định.

Diện tích:3.942,62 km²
Dân số:4.4 tr người
Trung tâm:Hoa Lư
Biển số xe:35, 90, 18
Tỉnh cũ hợp nhất: Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Cao Bằng

56 xã/phường

Tỉnh Cao Bằng - vùng phên dậu Đông Bắc thiêng liêng của Tổ quốc, giàu truyền thống cội nguồn cách mạng và công viên địa chất toàn cầu Non Nước Cao Bằng, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:6.700,39 km²
Dân số:0.6 tr người
Trung tâm:Thục Phán
Biển số xe:11
Tỉnh cũ hợp nhất: Cao Bằng
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Điện Biên

45 xã/phường

Tỉnh Điện Biên - mảnh đất lịch sử hào hùng với chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, cửa ngõ biên cương Tây Bắc kết nối kinh tế với Lào và khu vực, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:9.539,93 km²
Dân số:0.7 tr người
Trung tâm:Điện Biên Phủ
Biển số xe:27
Tỉnh cũ hợp nhất: Điện Biên
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Lai Châu

38 xã/phường

Tỉnh Lai Châu - địa bàn chiến lược quốc phòng an ninh Tây Bắc với các đỉnh núi hùng vĩ, tiềm năng thủy điện và phát triển cây dược liệu quý, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:9.068,73 km²
Dân số:0.5 tr người
Trung tâm:Tân Phong
Biển số xe:25
Tỉnh cũ hợp nhất: Lai Châu
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Lạng Sơn

65 xã/phường

Tỉnh Lạng Sơn - phên dậu biên cương Đông Bắc, đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa đường bộ lớn nhất cả nước kết nối thị trường Trung Quốc, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:8.310,18 km²
Dân số:0.9 tr người
Trung tâm:Lương Văn Tri
Biển số xe:12
Tỉnh cũ hợp nhất: Lạng Sơn
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Lào Cai

99 xã/phường

Tỉnh Lào Cai - trung tâm hành lang kinh tế Côn Minh - Hà Nội - Hải Phòng, sở hữu khu du lịch quốc gia Sa Pa và tiềm năng kinh tế lâm nghiệp, hình thành từ hợp nhất tỉnh Lào Cai và Yên Bái.

Diện tích:13.256,92 km²
Dân số:1.8 tr người
Trung tâm:Yên Bái
Biển số xe:24, 21
Tỉnh cũ hợp nhất: Lào Cai + Yên Bái
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Phú Thọ

148 xã/phường

Tỉnh Phú Thọ - miền đất Tổ cội nguồn dân tộc Việt Nam, hợp nhất không gian kinh tế công nghiệp - dịch vụ - văn hóa của ba tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình.

Diện tích:9.361,38 km²
Dân số:4.0 tr người
Trung tâm:Việt Trì
Biển số xe:19, 88, 28
Tỉnh cũ hợp nhất: Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Sơn La

75 xã/phường

Tỉnh Sơn La - trung tâm năng lượng thủy điện và vựa nông sản, hoa quả chất lượng cao của cả nước với cao nguyên Mộc Châu trù phú, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:14.108,89 km²
Dân số:1.4 tr người
Trung tâm:Chiềng Cơi
Biển số xe:26
Tỉnh cũ hợp nhất: Sơn La
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Thái Nguyên

91 xã/phường

Tỉnh Thái Nguyên - trung tâm giáo dục, y tế và công nghiệp điện tử lớn của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, hình thành từ hợp nhất tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn.

Diện tích:8.375,21 km²
Dân số:1.8 tr người
Trung tâm:Phan Đình Phùng
Biển số xe:20, 97
Tỉnh cũ hợp nhất: Thái Nguyên + Bắc Kạn
Trung du và miền núi phía Bắc

Tỉnh Tuyên Quang

124 xã/phường

Tỉnh Tuyên Quang - thủ đô kháng chiến Tân Trào kết hợp cao nguyên đá Đồng Văn hùng vĩ, hình thành từ việc sắp xếp toàn diện hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang.

Diện tích:13.795,5 km²
Dân số:1.9 tr người
Trung tâm:Minh Xuân
Biển số xe:22, 23
Tỉnh cũ hợp nhất: Tuyên Quang + Hà Giang
Bắc Trung Bộ

Thành phố Huế

40 xã/phường

Thành phố Huế - đô thị di sản đặc thù trực thuộc Trung ương, trung tâm văn hóa, du lịch, giáo dục và y tế chuyên sâu của miền Trung và cả nước, giữ nguyên địa giới Thừa Thiên Huế.

Diện tích:4.947,11 km²
Dân số:1.4 tr người
Trung tâm:Thuận Hóa
Biển số xe:75
Tỉnh cũ hợp nhất: Thừa Thiên Huế
Bắc Trung Bộ

Tỉnh Hà Tĩnh

69 xã/phường

Tỉnh Hà Tĩnh - quê hương Đại thi hào Nguyễn Du, địa bàn giàu tiềm năng phát triển công nghiệp nặng và cảng nước sâu Vũng Áng, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:5.994,45 km²
Dân số:1.6 tr người
Trung tâm:Thành Sen
Biển số xe:38
Tỉnh cũ hợp nhất: Hà Tĩnh
Bắc Trung Bộ

Tỉnh Nghệ An

130 xã/phường

Tỉnh Nghệ An - tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, trung tâm kinh tế - văn hóa lớn của vùng Bắc Trung Bộ, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:16.486,5 km²
Dân số:3.8 tr người
Trung tâm:Trường Vinh
Biển số xe:37
Tỉnh cũ hợp nhất: Nghệ An
Bắc Trung Bộ

Tỉnh Quảng Trị

78 xã/phường

Tỉnh Quảng Trị - mảnh đất anh hùng miền Trung, sở hữu Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC), hình thành từ việc sáp nhập tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị.

Diện tích:12.700 km²
Dân số:1.9 tr người
Trung tâm:Đồng Hới
Biển số xe:74, 73
Tỉnh cũ hợp nhất: Quảng Trị + Quảng Bình
Bắc Trung Bộ

Tỉnh Thanh Hóa

166 xã/phường

Tỉnh Thanh Hóa - vùng đất địa linh nhân kiệt, quy mô dân số lớn thứ 3 cả nước, cực tăng trưởng kinh tế mới của vùng Bắc Trung Bộ với khu kinh tế Nghi Sơn, giữ nguyên địa giới hành chính.

Diện tích:11.114,71 km²
Dân số:4.3 tr người
Trung tâm:Hạc Thành
Biển số xe:36
Tỉnh cũ hợp nhất: Thanh Hóa
Duyên hải Nam Trung Bộ

Thành phố Đà Nẵng

94 xã/phường

Thành phố Đà Nẵng - đô thị đáng sống, trung tâm đổi mới sáng tạo, tài chính quốc tế và du lịch biển đẳng cấp thế giới, quản lý toàn vẹn chủ quyền Quần đảo Hoàng Sa thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam, hợp nhất mở rộng không gian phát triển cùng tỉnh Quảng Nam.

Diện tích:11.859,59 km²
Dân số:3.1 tr người
Trung tâm:Hải Châu
Biển số xe:43, 92
Tỉnh cũ hợp nhất: Đà Nẵng + Quảng Nam
Duyên hải Nam Trung Bộ

Tỉnh Khánh Hòa

65 xã/phường

Tỉnh Khánh Hòa - trung tâm dịch vụ du lịch biển, kinh tế biển công nghệ cao và cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong, quản lý toàn vẹn chủ quyền Quần đảo Trường Sa thiêng liêng của Tổ quốc Việt Nam, hình thành từ việc sáp nhập tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận.

Diện tích:8.555,86 km²
Dân số:2.2 tr người
Trung tâm:Nha Trang
Biển số xe:79, 85
Tỉnh cũ hợp nhất: Khánh Hòa + Ninh Thuận
Duyên hải Nam Trung Bộ

Tỉnh Quảng Ngãi

96 xã/phường

Tỉnh Quảng Ngãi - trung tâm lọc hóa dầu Dung Quất kết hợp hành lang kinh tế cửa khẩu Bờ Y và cao nguyên Kon Tum đại ngàn, hình thành từ hợp nhất tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum.

Diện tích:14.832,55 km²
Dân số:2.2 tr người
Trung tâm:Cẩm Thành
Biển số xe:76, 82
Tỉnh cũ hợp nhất: Quảng Ngãi + Kon Tum
102 xã/phường

Tỉnh Đắk Lắk - thủ phủ cà phê thế giới và trung tâm văn hóa không gian cồng chiêng Tây Nguyên kết nối duyên hải Nam Phú Yên, hình thành từ hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và Phú Yên.

Diện tích:18.096,4 km²
Dân số:3.3 tr người
Trung tâm:Buôn Ma Thuột
Biển số xe:47, 78
Tỉnh cũ hợp nhất: Đắk Lắk + Phú Yên
Tây Nguyên

Tỉnh Gia Lai

135 xã/phường

Tỉnh Gia Lai - hành lang kết nối kinh tế rừng - năng lượng tái tạo Tây Nguyên vươn ra kinh tế biển cảng Quy Nhơn, hình thành từ hợp nhất tỉnh Gia Lai và Bình Định.

Diện tích:21.576,93 km²
Dân số:3.6 tr người
Trung tâm:Quy Nhơn
Biển số xe:81, 77
Tỉnh cũ hợp nhất: Gia Lai + Bình Định
124 xã/phường

Tỉnh Lâm Đồng - trung tâm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Đà Lạt, kinh tế khoáng sản bauxite và năng lượng tái tạo duyên hải Bình Thuận, hình thành từ hợp nhất Lâm Đồng, Bình Thuận và Đắk Nông.

Diện tích:24.233,07 km²
Dân số:3.9 tr người
Trung tâm:Xuân Hương – Đà Lạt
Biển số xe:49, 86, 48
Tỉnh cũ hợp nhất: Lâm Đồng + Bình Thuận + Đắk Nông
168 xã/phường

Siêu đô thị đặc biệt TP. Hồ Chí Minh - đầu tàu kinh tế, công nghệ và tài chính số 1 của cả nước, hợp nhất mở rộng liên vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Diện tích:6.772,59 km²
Dân số:14.0 tr người
Trung tâm:Sài Gòn
Biển số xe:50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 61, 72
Tỉnh cũ hợp nhất: TP. Hồ Chí Minh + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu
Đông Nam Bộ

Tỉnh Đồng Nai

95 xã/phường

Tỉnh Đồng Nai - trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước, sở hữu đại dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành, hợp nhất phát triển cùng tỉnh Bình Phước.

Diện tích:12.737,18 km²
Dân số:4.5 tr người
Trung tâm:Trấn Biên
Biển số xe:39, 60, 93
Tỉnh cũ hợp nhất: Đồng Nai + Bình Phước
Đông Nam Bộ

Tỉnh Tây Ninh

96 xã/phường

Tỉnh Tây Ninh - cầu nối thương mại chiến lược giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đồng bằng sông Cửu Long, hợp nhất từ hai tỉnh Tây Ninh và Long An.

Diện tích:8.536,44 km²
Dân số:3.3 tr người
Trung tâm:Long An
Biển số xe:70, 62
Tỉnh cũ hợp nhất: Tây Ninh + Long An
Đồng bằng sông Cửu Long

Thành phố Cần Thơ

103 xã/phường

Thành phố Cần Thơ - trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục và y tế của toàn vùng Tây Nam Bộ, mở rộng hợp nhất cùng tỉnh Hậu Giang và Sóc Trăng theo Nghị quyết Quốc hội.

Diện tích:6.360,83 km²
Dân số:4.2 tr người
Trung tâm:Ninh Kiều
Biển số xe:65, 95, 83
Tỉnh cũ hợp nhất: Cần Thơ + Hậu Giang + Sóc Trăng
Đồng bằng sông Cửu Long

Tỉnh An Giang

102 xã/phường

Tỉnh An Giang - vựa lúa gạo và thủy sản xuất khẩu lớn nhất đồng bằng sông Cửu Long, sở hữu thành phố đảo Phú Quốc và đường biên giới giao thương với Campuchia, hình thành từ hợp nhất An Giang và Kiên Giang.

Diện tích:9.888,91 km²
Dân số:5.0 tr người
Trung tâm:Rạch Giá
Biển số xe:67, 68
Tỉnh cũ hợp nhất: An Giang + Kiên Giang
Đồng bằng sông Cửu Long

Tỉnh Cà Mau

64 xã/phường

Tỉnh Cà Mau - điểm cực Nam thiêng liêng của Tổ quốc, giàu tiềm năng kinh tế thủy hải sản và năng lượng gió ngoài khơi, hình thành từ việc sáp nhập tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu.

Diện tích:7.942,39 km²
Dân số:2.6 tr người
Trung tâm:Tân Thành
Biển số xe:69, 94
Tỉnh cũ hợp nhất: Cà Mau + Bạc Liêu
Đồng bằng sông Cửu Long

Tỉnh Đồng Tháp

102 xã/phường

Tỉnh Đồng Tháp - trung tâm sản xuất cây ăn trái và nông nghiệp sinh thái hiện đại đôi bờ sông Tiền, hình thành từ việc hợp nhất tỉnh Đồng Tháp và Tiền Giang.

Diện tích:5.938,64 km²
Dân số:4.4 tr người
Trung tâm:Mỹ Tho
Biển số xe:66, 63
Tỉnh cũ hợp nhất: Đồng Tháp + Tiền Giang
Đồng bằng sông Cửu Long

Tỉnh Vĩnh Long

124 xã/phường

Tỉnh Vĩnh Long - trái tim miệt vườn sông nước Cửu Long bao bọc bởi hệ thống sông Tiền và sông Hậu, hình thành từ việc hợp nhất ba tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh.

Diện tích:6.296,2 km²
Dân số:4.3 tr người
Trung tâm:Long Châu
Biển số xe:64, 71, 84
Tỉnh cũ hợp nhất: Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh
TIỆN ÍCH CỘNG ĐỒNG PHI LỢI NHUẬN

Cổng Tra Cứu Địa Giới & Sáp Nhập Hành Chính 2026

Chuyên trang tiện ích xã hội phục vụ nhân dân và doanh nghiệp tra cứu thông tin địa giới hành chính, bản đồ ranh giới, trụ sở cơ quan nhà nước (UBND, Công an 113) và mã bưu chính sau sắp xếp giai đoạn 2026 - 2030 theo các Nghị quyết của Quốc hội.