Tiêu Chuẩn Đơn Vị Hành Chính Xã, Phường Mới Nhất 2026
Tổng hợp quy định khung định mức diện tích tự nhiên, quy mô dân số, tỷ lệ đô thị hóa áp dụng cho Phường, Xã và Đặc khu theo đề án tinh gọn bộ máy hành chính nhà nước.
1. Phường (Đơn Vị Đô Thị)
Đơn vị hành chính cấu thành quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
Đô thị miền núi, biên giới, hải đảo hoặc có di sản UNESCO: giảm 50% (chỉ cần ≥ 10.500 người).
Phường tại các huyện đảo, hải đảo chỉ cần đạt diện tích ≥ 2,75 km².
Mật độ đường giao thông kiên cố, mạng lưới chiếu sáng và cấp thoát nước đạt chuẩn đô thị loại III trở lên.
Thu ngân sách tự cân đối ≥ 100% chi; công nghiệp - dịch vụ và lao động phi nông nghiệp mỗi tiêu chí ≥ 70%.
2. Xã (Đơn Vị Nông Thôn)
Đơn vị hành chính cấu thành huyện, vùng nông thôn và vành đai nông nghiệp sinh thái
Xã vùng đồng bằng: ≥ 16.000 dân. Vùng cao/miền núi: ≥ 5.000 dân. Hải đảo: ≥ 2.500 dân.
Riêng Đồng bằng sông Hồng: ≥ 21 km² (giảm 30%). Miền núi/rừng: ≥ 100 km². Hải đảo: ≥ 15 km².
Xã bãi ngang ven biển chỉ cần đạt tối thiểu ≥ 8.000 dân. Các xã biên giới đất liền có trên 50% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số chỉ cần đạt tối thiểu ≥ 2.500 dân để đảm bảo phên dậu chủ quyền quốc gia.
3. Đặc Khu (Đơn Vị Đặc Thù)
Đơn vị hành chính có vị trí biệt lập, an ninh quốc phòng trọng yếu
Theo Điều 7 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, Đặc khu áp dụng tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương - hoàn toàn không áp khung cứng về diện tích và dân số như Xã, Phường thông thường.
Chính sách đặc biệt ưu tiên giữ ổn định cho các đơn vị hành chính hải đảo tiền tiêu, biệt lập (như Côn Đảo, Bạch Long Vĩ, Cô Tô, Hoàng Sa, Trường Sa...), tuyệt đối không sáp nhập cơ học làm ảnh hưởng tới thế trận quốc phòng toàn dân và chủ quyền biển đảo thiêng liêng.
4. Tra Cứu Danh Sách Xã Phường Của 34 Tỉnh Mới
Xem tất cả 34 tỉnh →Tra Cứu Bản Đồ Địa Giới 34 Tỉnh Thành Mới
Đối chiếu tiêu chuẩn diện tích, dân số và ranh giới hành chính của 3.319 xã/phường trên toàn quốc.